I. THÔNG TIN CHUNG
II. TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN VÀO TRƯỜNG QUÂN ĐỘI
Bước 1: Tìm hiểu điều kiện đăng ký xét tuyển
Thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào trường Quân đội tìm hiểu thông tin trên các phương tiện thông tin truyền thông về các điều kiện tuyển sinh, tiêu chuẩn tuyển sinh, phương thức tuyển sinh, khu vực tuyển sinh, hồ sơ tuyển sinh,…
Bước 2: Đăng ký sơ tuyển và đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1
– Thời gian: Từ tháng 3 đến tháng 4 hằng năm.
– Thí sinh tham gia mua, kê khai, nộp hồ sơ sơ tuyển tại Ban tuyển sinh quân sự (TSQS) cấp xã, phường, đặc khu (đối với thanh niên ngoài Quân đội) hoặc cấp trung đoàn (đối với quân nhân tại ngũ) và tham gia khám sức khoẻ sơ tuyển, thẩm tra xác minh lý lịch chính trị.
– Đăng ký nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào một trường Quân đội ngay từ khi làm hồ sơ sơ tuyển.
Bước 3: Đăng ký dự thi kỳ thi tốt nghiệp THPT
Thí sinh đăng ký tham gia dự thi kỳ thi tốt nghiệp THPT.
Bước 4: Tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT
Thí sinh tham gia dự thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển của trường đăng ký xét tuyển.
Bước 5: Thực hiện xét tuyển và công bố điểm chuẩn trúng tuyển
– Ban TSQS các cấp hoàn thiện hồ sơ và gửi hồ sơ về trường thí sinh tham gia đăng ký xét tuyển.
– Các trường quân đội tổ chức xét tuyển theo các phương thức xét tuyển và báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng phương án điểm chuẩn trúng tuyển.
– Sau khi có quyết định điểm chuẩn trúng tuyển được Ban TSQS Bộ Quốc phòng phê duyệt, các trường quân đội công bố danh sách trúng tuyển và gọi thí sinh trúng tuyển nhập học.
Bước 6: Nhập học
Thí sinh trúng tuyển phải hoàn thành xác nhận nhập học trực tuyến đợt 01 trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và tham gia nhập học tại trường quân đội đã trúng tuyển.
III. NGÀNH TUYỂN SINH, CHỈ TIÊU ĐÀO TẠO
1. Ngành tuyển sinh: Điều khiển tàu biển quân sự.
2. Chỉ tiêu đào tạo: 30 chỉ tiêu (trong đó: thí sinh nam, có nơi thường trú phía Bắc: 15 chỉ tiêu và thí sinh nam, có nơi thường trú phía Nam: 15 chỉ tiêu).
3. Mã ngành: 6860221
4. Tổ hợp xét tuyển: A00 (Toán, Vật lý, Hóa học), A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh) và C01 (Toán, Vật lý, Ngữ văn).
IV. QUY ĐỊNH VỀ XÉT TUYỂN TỪ KẾT QUẢ KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT
– Sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT, thí sinh đã nộp hồ sơ sơ tuyển vào trường được điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển (nguyện vọng 1) theo đúng vùng miền và đối tượng tuyển sinh trong nhóm các trường gồm: Trường Sỹ quan Không quân, Trường Cao đẳng Kỹ thuật Thông tin, Trường Cao đẳng Kỹ thuật PK-KQ, Trường Cao đẳng Kỹ thuật Mật mã và Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng.
– Trong xét tuyển đợt 1, Nhà trường chỉ xét tuyển đối với các thí sinh đăng ký nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào trường theo đúng tổ hợp xét tuyển của trường.
– Thực hiện một điểm chuẩn chung giữa các tổ hợp xét tuyển: A00 (Toán, Vật lý, Hóa học), A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh) và C01 (Toán, Vật lý, Ngữ văn).
– Điểm trúng tuyển: Theo chỉ tiêu của khu vực phía Nam, phía Bắc.
– Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu, nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, thực hiện xét tuyển theo các tiêu chí phụ, như sau:
Tiêu chí 1: Thí sinh có điểm thi môn Toán cao hơn sẽ trúng tuyển.
Tiêu chí 2: Sau khi xét tiêu chí 1, trường vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh cùng bằng điểm, cùng có tiêu chí 1 như nhau, thì xét đến tiêu chí 2, như sau: Thí sinh có điểm thi môn Vật lý cao hơn sẽ trúng tuyển.
Tiêu chí 3: Sau khi xét tiêu chí 2, trường vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh cùng bằng điểm, cùng có tiêu chí 1 và tiêu chí 2 như nhau thì xét đến tiêu chí 3, như sau: Thí sinh có điểm thi môn Hóa học hoặc môn tiếng Anh hoặc môn Ngữ văn cao hơn sẽ trúng tuyển.
Khi xét đến tiêu chí 3 vẫn chưa đủ chỉ tiêu, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh trường báo cáo Ban Tuyển sinh Quân sự Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.
V. THỜI GIAN TỔ CHỨC SƠ TUYỂN VÀ ĐĂNG KÝ SƠ TUYỂN
1. Thời gian tổ chức sơ tuyển: Từ ngày 10/02/2026 đến ngày 15/4/2026.
2. Đăng ký sơ tuyển
– Thí sinh là thanh niên ngoài Quân đội đăng ký sơ tuyển và mua hồ sơ sơ tuyển tại Ban TSQS cấp xã, phường, đặc khu nơi thí sinh đăng ký thường trú (gọi chung là Ban TSQS cấp xã).
– Thí sinh là quân nhân đang tại ngũ đăng ký sơ tuyển và mua hồ sơ sơ tuyển tại đơn vị cấp trung đoàn hoặc tương đương (gọi chung là Ban TSQS cấp trung đoàn).
Khi đăng ký sơ tuyển, thí sinh phải đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào trường nộp hồ sơ sơ tuyển; các nguyện vọng còn lại thí sinh đăng ký vào các trường ngoài Quân đội hoặc hệ dân sự của các trường Quân đội, thực hiện đăng ký theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Lưu ý: Thí sinh chỉ được đăng ký 1 nguyện vọng (NGUYỆN VỌNG 1) vào 01 trường Quân đội (hoặc Công an) duy nhất, không đồng thời đăng ký sơ tuyển vào cả 02 khối trường.
VI. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH VÀ ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH
1. Phương thức tuyển sinh
– Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định của Bộ Quốc phòng.
– Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG Hà Nội và ĐHQG TP. Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026.
– Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức năm 2026.
– Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.
2. Đối tượng tuyển sinh
– Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự có thời gian phục vụ tại ngũ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 4 năm 2026 (quân nhân nhập ngũ từ năm 2025 trở về trước); quân nhân chuyên nghiệp; công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong Quân đội đủ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 9 năm 2026.
– Nam thanh niên ngoài Quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia công an nhân dân), số lượng đăng ký dự tuyển không hạn chế.
VII. KHU VỰC TUYỂN SINH
Trường CĐKT Hải quân tổ chức tuyển sinh theo chỉ tiêu riêng cho thí sinh có nơi thường trú khu vực phía Bắc (từ Hà Tĩnh trở ra) và thí sinh có nơi thường trú khu vực phía Nam (từ Quảng Trị trở vào).
Lưu ý: Thí sinh có nơi thường trú phía Nam được tính từ Quảng Trị trở vào (thời gian thường trú phía Nam tính đến tháng 9 năm 2026 phải đủ 03 năm liên tục trở lên; phải học năm lớp 12 và dự thi tốt nghiệp THPT tại các tỉnh phía Nam).
VIII. ĐỘ TUỔI TUYỂN SINH (tính đến năm 2026, không tính tháng sinh)
1. Thanh niên ngoài Quân đội từ 17 đến 21 tuổi.
2. Quân nhân tại ngũ hoặc đã xuất ngũ, công nhân và viên chức quốc phòng, công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia công an nhân dân từ 18 đến 23 tuổi.
IX. TIÊU CHUẨN SỨC KHOẺ VÀ TỔ CHỨC KHÁM SƠ TUYỂN
1. Tiêu chuẩn sức khoẻ: Thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Thông tư số 41.
– Tuyển chọn thí sinh (nam) đạt Loại 1 và Loại 2 theo quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng (viết gọn là Thông tư số 105); đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 106/2025/TT-BQP ngày 30/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (viết gọn là Thông tư số 106), theo các chỉ tiêu: Thể lực (trừ chiều cao, cân nặng có quy định riêng), mắt (trừ tật khúc xạ cận thị có quy định riêng), tai mũi họng, răng hàm mặt, nội khoa, thần kinh, tâm thần, ngoại khoa, da liễu. Được tuyển các thí sinh viêm ruột thừa đã phẫu thuật, đạt kết quả tốt và thí sinh thận có 1 đến 2 nang, đường kính từ 0,5cm đến dưới 1cm, không chèn ép đài bể thận.
– Một số tiêu chuẩn quy định riêng cho từng đối tượng, như sau:
+ Thể lực: Chỉ số BMI ≤ 30; thí sinh nam cao từ 1,63 m trở lên, cân nặng từ 50 kg trở lên.
+ Mắt: Được tuyển thí sinh mắc tật khúc xạ cận thị không quá 3 đi-ốp, kiểm tra thị lực sau chỉnh kính đạt Điểm 1 theo quy định tại Thông tư số 105 (thị lực mắt phải đạt 10/10; tổng thị lực 2 mắt đạt 19/10 trở lên) và các thí sinh cận thị từ 3 đi-ốp đến 6 đi-ốp đã phẫu thuật ổn định (thị lực mắt phải đạt 10/10; tổng thị lực 2 mắt đạt 19/10 trở lên).
+ Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên thuộc khu vực 1, hải đảo và thí sinh là người dân tộc thiểu số, dự tuyển vào trường: Được tuyển thí sinh có thể lực đạt điểm 1 và điểm 2 theo quy định tại Thông tư số 105 phải đạt chiều cao từ 1,60m trở lên, nặng 48 kg trở lên.
+ Thí sinh là người dân tộc thiểu số thuộc 16 dân tộc rất ít người theo quy định tại khoản 1, Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ về quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người (gồm các dân tộc: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ) được tuyển thí sinh nam đạt chiều cao từ 1,58 m trở lên, nặng 46 kg trở lên; các tiêu chuẩn khác thực hiện như đối với thí sinh là người dân tộc thiểu số nói chung.
2. Tổ chức khám sơ tuyển
– Nội dung khám, tổ chức các phòng khám, quy trình khám sơ tuyển sức khoẻ đối với thí sinh dự tuyển tuyển sinh quân sự thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Văn bản hợp nhất số 88/VBHN-BQP.
– Thời gian khám sức khoẻ xong trước ngày 15/4/2026, thời gian cụ thể do Ban TSQS các đơn vị, địa phương bố trí.
– Trước khi kết thúc thời gian khám sơ tuyển (15/4/2026), nếu còn thí sinh đăng ký tham gia sơ tuyển, các địa phương, đơn vị tiếp tục tổ chức khám sức khoẻ cho số thí sinh đăng ký sơ tuyển; tuyệt đối không để thí sinh có nguyện vọng đăng ký dự tuyển nhưng không được khám sức khoẻ sơ tuyển.
X. HỒ SƠ TUYỂN SINH
– Mỗi thí sinh phải làm các loại hồ sơ riêng biệt gồm :
+ Hồ sơ đăng ký sơ tuyển do Ban TSQS Bộ Quốc phòng phát hành.
+ Hồ sơ đăng ký xét tuyển (có hướng dẫn riêng cho từng phương thức xét tuyển).
– Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT để tham gia xét tuyển phải đăng ký hồ sơ và tham dự kỳ thi năm 2026 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
XI. KÊ KHAI VÀ NỘP HỒ SƠ SƠ TUYỂN, ẢNH HỒ SƠ SƠ TUYỂN
1. Kê khai và nộp hồ sơ sơ tuyển
– Thí sinh phải tự mình viết kê khai các mẫu biểu, hồ sơ đăng ký sơ tuyển bằng một loại mực (xanh hoặc đen) và trực tiếp đến nộp hồ sơ đăng ký sơ tuyển theo đúng thời gian quy định tại Ban TSQS cấp xã đối với thanh niên ngoài Quân đội hoặc tại Ban TSQS cấp trung đoàn đối với quân nhân đang tại ngũ.
– Thí sinh chỉ được nộp hồ sơ đăng ký sơ tuyển và đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào một trường Quân đội.
– Trong hồ sơ đăng ký sơ tuyển, các thí sinh thuộc diện được cộng điểm ưu tiên theo đối tượng, nộp 01 giấy chứng nhận được hưởng ưu tiên hợp lệ.
– Khi đến nộp hồ sơ đăng ký sơ tuyển, thí sinh phải mang theo thẻ căn cước công dân và các giấy tờ tuỳ thân khác để cán bộ thu hồ sơ đối chiếu, thí sinh không phải nộp bản sao học bạ THPT hoặc bản sao trích lục học bạ THPT.
– Những thí sinh không đủ điều kiện sơ tuyển vào các trường Quân đội, Ban TSQS cấp xã và Ban TSQS cấp trung đoàn phải có kết luận rõ, công khai và thông báo bằng văn bản tới thí sinh.
2. Ảnh hồ sơ sơ tuyển
– Mỗi thí sinh nộp 4 ảnh chân dung cỡ 4 x 6 cm, ảnh chụp thẳng (kiểu căn cước công dân), trên nền phông màu trắng, trong thời hạn 6 tháng tính đến thời điểm đăng ký dự tuyển; ảnh phải rõ, cùng kiểu, cùng loại, chưa qua xử lý bằng các phần mềm xử lý ảnh.
– Trường hợp không tổ chức chụp ảnh tập trung, thí sinh phải trực tiếp đến nộp ảnh cùng hồ sơ sơ tuyển, cán bộ chuyên trách tuyển sinh khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển phải đối chiếu ảnh, người thật, thể căn cước công dân (hoặc giấy chứng minh nhân dân) và các giấy tờ tuỳ thân của thí sinh. Số lượng ảnh: 4 (2 ảnh dán trên phiếu 1A, 1B; 1 ảnh dán trên phiếu sơ tuyển sức khoẻ; 1 ảnh dán trên bản thẩm tra xác minh lý lịch).
XII. TIÊU CHUẨN CHÍNH TRỊ
Thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 21 của Thông tư số 41 và quy định tại Thông tư số 05/2019/TT-BQP ngày 16/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng việc Quy định tiêu chuẩn chính trị của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng truy cập Cổng thông tin điện tử hoặc liên hệ số điện thoại: 0362307661 (đồng chí Nguyễn Thành Thư trong giờ hành chính).
BAN TUYỂN SINH
Nguồn tin: Trường Cao đẳng Kỹ thuật Hải quân (cdkthq.edu.vn)
Ý kiến bạn đọc
Những tin cũ hơn